Thời gian làm việc

Chúng tôi làm việc vào tất cả các ngày trong tuần

Sáng: 8h - 12h

Chiều: 2h - 5h

Tối: 7h30 - 10h

TUYỂN TẬP 24 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG TOÁN LỚP 4 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO


Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thị Trang

Cảm ơn sự chia sẻ và đóng góp ý kiến của quý khách

Chúc quý khách 1 ngày vui vẻ!

Thân ái

Chú ý: Quý khách chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.

Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái

Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bảo Bảo
Ngày gửi: 23h:42' 18-02-2020
Dung lượng: 35.8 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀO HIỆU
Lý thuyết
Bài toán 1: Cho hai số biết tổng và hiệu. Tìm hai số đó.
Cách 1: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = Tổng – Số bé hoặc = Hiệu + Số bé
Cách 2: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số bé = Tổng – Số lớn hoặc = Số lớn – Hiệu
Bài toán 2: Cho trung bình cộng và hiệu của hai số. Tìm hai số đó
Cách 1: Số bé = Trung bình cộng – Hiệu : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu
Cách 2: Số lớn =Trung bình cộng + Hiệu : 2
Số bé = Số lớn – Hiệu
Nhiều bài toán về tổng, hiệu có thể ẩn dưới dạng một bài toán khác (như bài toán tính ngược, bài toán tuổi …). Nếu biết bản chất trước khi làm bài thì bài toán sẽ trở thành đơn giản.
Chú ý: Chọn cách 1 hoặc cách 2 sao cho phép tính nhẩm dễ nhất (tổng hoặc hiệu tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, …hoặc là phép cộng hay trừ không nhớ, …)
Bài tập tự luyện
Bài1. Tìm hai số có tổng bằng 73 và hiệu bằng29.
Hướng dẫn:
Số lớn là: (73 + 29) : 2 = 51
Số bé là: 73 – 51 = 22
Bài2. Tìm hai số có tổng bằng 345 và hiệu bằng45.
Hướng dẫn:
Nhận thấy (345 – 45) = 300 là số tròn tram, dễ chia nên ta tìm số bé trước
Số bé là: (345 – 45) : 2 = 150
Số lớn là: 150 + 45 = 195
Bài3. Tìm hai số có tổng bằng 915 và hiệu bằng149.
Hướng dẫn:
Số bé là: (915 – 149) : 2 = 383
Số lớn là: 383 + 149 = 532
Bài4. Tìm hai số có tổng bằng 758 và số lớn hơn số bé242đơn vị.
Hướng dẫn:
Nhận thấy: 758 + 242 = 1000 là số tròn nghìn dễ chia nên ta tìm số lớn trước.
Số lớn là: (758 + 242) : 2 = 500
Số bé là: 758 – 500 = 258
Bài5. Tìmhaisốbiếttrungbìnhcộngcủachúngbằng128và biết số lớn hơn số bé 68 đơnvị.
Hướng dẫn:
Số bé là: 128 – 68 : 2 = 94
Số lớn là: 94 + 68 = 162
Bài6. Tìm hai số biết trung bình cộng của chúng bằng 361và số lớn hơn số bé 122 đơnvị.
Hướng dẫn:
Số bé là: 361 – 122 : 2 = 300
Số lớn là: 300 + 122 = 422
Bài 7. Trường Tiểu học Kim Đồng có tất cả 1286 học sinh, biết số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 48 bạn. Tính số học sinh nam, số học sinh nữ củatrường.
Hướng dẫn
Số học sinh nam của trường là: (1286 + 48) : 2 = 667 (hs)
Số học sinh nữ của trường là: 667 - 48 = 619 (hs)
Bài 8. Hồng và Hà có tất cả 89 con tem, nếu Hồng cho Hà 5 con tem thì Hồng vẫn nhiều hơn Hà 3 con tem. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu con tem ?
Hướng dẫn:
Hồng nhiều hơn Hà số tem là: 5 x 2 + 3 = 13 (con tem)
Hồng có số tem là: (89 + 13) : 2 = 51 (con tem)
Hà có số tem là: 89 – 51 = 38 (con tem)
Bài9. An và Bình có 64 viên bi, nếu Bình có thêm 12 viênbithì Bình kém An 8 viên bi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
Hướng dẫn
Bình kém An số bi là: 12 + 8 = 20 (viên)
Bình có số bi là: (64 – 20) : 2 = 22 (viên)
An có số bi là: 22 + 20 = 42 (viên)
Bài 10. Cho một hình chữ nhật có chu vi bằng 256cm, biết chiều dài hơn chiều rộng 14cm. Tính số đo chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhậtđó.
Hướng dẫn:
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 256 : 2 = 128 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: (128 – 14) : 2 = 57 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là: 57 + 14 = 71 (cm)
Bài11. Tìmhaisốbiếtsốlớnhơnsốbé48đơnvịvàbiếtnếu thêm vào số bé 17 đơn vị thì được hai số có tổng bằng335.
Hướng dẫn:
Tổng
 
Gửi ý kiến

TUYỂN TẬP 24 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG TOÁN LỚP 4 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO